Người ta thường gọi nhân duyên tốt là Duyên thuận và “nhân duyên xấu” là duyên nghịch, tức là những điều kiện ta cảm thấy có lợi hoặc bất lợi cho ta. Vậy, vợ chồng là duyên thuận hay duyên nghịch. Thế nào là thuận thế nào là nghịch, tất cả do tâm ta tạo ra mà thôi.
Tiêu chí tìm kiếm bạn đời là gì: đầu tiên là đồng tính, nghĩa là nên cùng tôn giáo. Thứ hai là đồng “trí”, nghĩa là sự hiểu biết về văn hóa, nuôi dạy con, gia đình có mức độ tương đồng. Thứ ba là là đồng đức, nghĩa là phẩm chất đạo đức, nhân cách sống của cả hai tương đồng. Thứ tư là đồng thí, có sự bao dung nhân ái gần như nhau. Xét cả bốn điều trên cho thấy nếu cả hai đồng lòng thì tát biển đông cũng cạn.
Trong thiền có câu “Hãy tận hưởng kết hôn khi kết hôn, tận hưởng ly hôn khi ly hôn”, đó là người tự tại, là người biết sống với hiện tại, không đứng núi này trông núi nọ. Chúng ta dựa vào kinh nghiệm quá khứ để phán đoán sự việc, nhưng kỳ thực, bản thân sự việc lại không hề nói với chúng ta rằng nó như thế nào, tất cả đều được quyết định bởi kinh nghiệm quá khứ của chúng ta. Người càng nghĩ nhiều đến quá khứ, là đã mất đi hiện tại, là người không chịu chấp nhận thực tại.
Cung sanh hay còn gọi là Cung Sinh, Cung Ký. Tính theo theo Lục Thập hoa giáp hay 60 Giáp Tý. Để tính xem tuổi vợ chồng đầy đủ nhất dựa vào cung mệnh. Chỉ cần xem kết quả bên dưới cũng có thể so sánh và phân biệt được sự kết hợp tốt xấu giữa các cung mệnh với nhau trong xem tuổi vợ chồng.
[Kết quả mang tính chất tham khảo, còn nhiều yếu tố khác hợp thành]
Chú thích:
-
Diên niên: Mọi sự ổn định
-
Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
-
Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
-
Phục vị: Được sự giúp đỡ
-
Tuyệt mệnh: Chết chóc
-
Hoạ hại: Nhà có hung khí
-
Lục sát: Nhà có sát khí
-
Ngũ quỷ: Gặp tai hoạ
Vì sao đời này kém duyên, vì sao lại rơi vào cảnh chia ly. Khải Toàn luôn hướng dẫn cách tra mệnh kém duyên hướng dẫn cách hoá giải chân thiện, bạn nên biết mong cầu tình duyên là hạt giống phiền não cầu không được thì khổ não cầu được rồi không vun đắp không hoà hợp cũng khổ đau, dính mắc vào mong cầu tức dính mắc vào chữ tham tham ái tham sắc là hạt giống đau khổ
Rốt cuộc thì độc thân tốt hay kết hôn tốt xin thưa chư vị độc thân mà an lạc vẫn hơn vạn lần kết hôn mà đau khổ
Vạn vật vốn dĩ chúng không nói rằng chúng tốt hay xấu chính tâm ta vọng tưởng
Duyên đời này từ nhân đời trước có những người ta vừa gặp tâm hồn xao động mới vừa nhìn như có luồng điện chạy ngang người đó đích thị là người ta đã kết duyên từ vô lượng kiếp đời này gặp lại là nhận ra ngay cái cảm giác ấy không thể lột tả bằng lời
Vậy ly hôn là do đâu do định số hay nghiệp lực!
Phong thủy gọi là định số Phật pháp xem là nghiệp duyên không duyên không nợ không thể kết duyên vợ chồng. Người kém duyên tình cảm trong cuộc sống trước đây nếu mở lòng bố thí đủ lớn sẽ gia tăng phước duyên có thể xoay chuyển vận hạn về tình cảm
Ngược lại vẫn sẽ trắc trở tình cảm Nếu không tái hôn trắc trở sẽ rơi vào những hoàn cảnh sau
Kết duyên muộn kết duyên cùng người đã từng chia ly sống cùng nhưng không chính thức làm lễ
Trong rất nhiều trường hợp ngoài đời Khải Toàn chỉ may mắn gặp vài trường hợp mệnh kém duyên tình cảm nhưng vẫn có gia đạo an ổn chính vì bản thân các vị ấy không mong cầu tình cảm bên ngoài trong quá khứ đã bố thí lòng tốt với chúng sinh
Vì vậy, xin chư vị thông đạt phong thủy hay thần Phật không giúp được các vị trong việc này chỉ chính bản thân chư vị mới có thể chuyển hoá những mối duyên nghịch thành duyên thuận
Chỉ chính các vị mới có thể bồi phước qua bố thí và sự giác ngộ, khi tâm thái an lạc thì Dù độc thân hay kết hôn tâm thân vẫn tự tại. Khi tâm loạn tâm mê thì độc thân buồn tủi hay kết hôn nhưng sống trong phiền não
Nếu kết hôn hay ly hôn là định số thì hạnh phúc từ hạt giống giác ngộ
Ngày ngày dành ít thời gian tĩnh toạ thiền định dành ít thời gian tu dưỡng tâm tánh chí tâm sám hối buông xả vọng tưởng là bước đầu quảng kết thiện duyên tiêu trừ nghiệp lực để chí tâm làm ăn kiếm tiền thay vì tìm kiếm muộn phiền
:: Các bạn nên ghi nhớ 2 điều trước khi xem các phần tra “nhân duyên vợ chồng”:
+ Thứ nhất: vợ chồng con cái nhân thân trong gia đình là nhân duyên, theo thuyết nhà Phật, kiếp trước phải có quan hệ nhân sinh, kiếp này mới cùng chung gia đình.
+ Thứ hai: Hãy trân quý thời khắc hiện tại và những người bên cạnh, đây là những thứ hiện hữu.
Hãy tra cứu cột CUNG SANH theo cách sau:
1. Chọn năm Sinh Nữ, tra Tên Cung (cột vàng) và nhớ. (ctrol + F trên lap hoặc Tìm trên mobile )
2. Chọn năm Sinh Nam, tra và nhấn vào Tên Cung, trang sẽ chuyển đến chú giải của Cung Nam
|
BẢNG TRA TUỔI – CUNG SANH– CUNG TRẠCH Tìm năm sinh, chọn cung Nam và Nữ, tra cứu kết quả bên dưới trang |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các bạn Lưu ý: Cung Sanh dựa theo Lục Thập hoa giáp, tức là từ Giáp Tý cho đến Quí Hợi, cứ tuần tự giống nhau không tính Thượng – Trung hay Hạ nguyên . Ví dụ người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (thuộc Trung nguyên) cũng giống như người sinh năm 1984 (thuộc Hạ nguyên), đều có cung Sanh là CHẤN.
Cung Sanh chỉ ứng dụng cho hôn nhân.
Trạch Cung, tên gọi là Phi cung, thì Nam và Nữ khác nhau, và các vận Thượng – Trung – Hạ nguyên lại cũng khác nhau. Ví dụ: tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 Nam có Trạch cung là TỐN, nhưng Nữ lại có Trạch cung là KHÔN.
Cung sanh hợp và khắc. Để xem vợ chồng hoà hợp, lý luận phong thuỷ có nhiều phương pháp tính, Tuổi hợp, Ngũ hành tương sinh và Cung sanh, hay còn gọi là Cung sinh
| Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai 12 con giáp | |||||
| NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ năm | TAM TAI năm | |
|
TÝ Thuỷ |
1960 1972 1984 1996 2008 |
Canh TÝ Nhâm TÝ Giáp TÝ Bính TÝ Mậu TÝ |
Giáp Ngọ / Bính Ngọ Mậu Ngọ / Bính Ngọ Mậu Ngọ / Canh Ngọ Nhâm Ngọ / Canh Ngọ Giáp Ngọ / Nhâm Ngọ |
Tý / Ngọ 2020/2026 |
Tý Thân Thìn hợp Thủy, tam tại tại năm Thân/Tý/Thìn (Mộc tiết hao Thủy) |
|
SỬU Thổ |
1961 1973 1985 1997 2009 |
Tân SỬU Quý SỬU Ất SỬU Đinh SỬU Kỷ SỬU |
Ất Mùi / Đinh Mùi Kỷ Mùi / Đinh Mùi Kỷ Mùi / Tân Mùi Quý Mùi / Tân Mùi Ất Mùi / Quý Mùi |
Sửu / Mùi 2021/2027 |
Sửu Dậu Tỵ hợp Kim, tam tại tại năm Hợi/Tý/Sửu (Thủy tiết hao Kim) |
|
DẦN Mộc |
1950 1962 1974 1986 1998 2010 |
Canh DẦN Nhâm DẦN Giáp DẦN Bính DẦN Mậu DẦN Canh DẦN |
Giáp Thân / Bính Thân Mậu Thân / Bính Thân Mậu Thân / Canh Thân Nhâm Thân / Canh Thân Giáp Thân / Nhâm Thân Giáp Thân / Bính Thân |
Dần / Thân 2022/2028 |
Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, tam tại tại năm Thân/Dậu/Tuất (Hỏa Kim tương khắc) |
|
MÃO Mộc |
1951 1963 1975 1987 1999 2011 |
Tân MÃO Quý MÃO Ất MÃO Đinh MÃO Kỷ MÃO Tân MÃO |
Ất Dậu / Đinh Dậu Quý Dậu / Tân Dậu Kỷ Dậu / Tân Dậu Quý Dậu / Tân Dậu Ất Dậu / Quý Dậu Ất Dậu / Đinh Dậu |
Mão / Dậu 2023/2029 |
Hợi Mão Mùi hợp Mộc, tam tại tại năm Tỵ/Ngọ/Mùi (Hỏa tiết hao Mộc) |
|
THÌN Thổ |
1952 1964 1976 1988 2000 2012 |
Nhâm THÌN Giáp THÌN Bính THÌN Mậu THÌN Canh THÌN Nhâm THÌN |
Bính Tuất / Mậu Tuất Canh Tuất / Mậu Tuất Nhâm Tuất / Canh Tuất Giáp Tuất / Nhâm Tuất Giáp Tuất / Bính Tuất Bính Tuất / Mậu Tuất |
Thìn / Tuất 2024/2030 |
Tý Thân Thìn hợp Thủy, tam tại tại năm Thân/Tý/Thìn (Mộc tiết hao Thủy) |
|
TỴ Hoả |
1953 1965 1977 1989 2001 2013 |
Quý TỴ Ất TỴ Đinh TỴ Kỳ TỴ Tân TỴ Quý TỴ |
Kỷ Hợi / Đinh Hợi Kỷ Hợi / Tân Hợi Quý Hợi / Tân Hợi Ất Hợi / Quý Hợi Ất Hợi / Đinh Hợi Kỷ Hợi / Đinh Hợi |
Tỵ / Hợi 2025/2031 |
Sửu Dậu Tỵ hợp Kim, tam tại tại năm Hợi/Tý/Sửu (Thủy tiết hao Kim) |
| NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ | TAM TAI | |
|
NGỌ Hoả |
1954 1966 1978 1990 2002 2014 |
Giáp NGỌ Bính NGỌ Mậu NGỌ Canh NGỌ Nhâm NGỌ Giáp NGỌ |
Mậu Tý / Canh Tý Mậu Tý / Nhâm Tý Giáp Tý / Nhâm Tý Giáp Tý / Bính Tý Mậu Tý / Bính Tý Mậu Tý / Canh Tý |
Ngọ / Tý 2026/2032 |
Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, tam tại tại năm Thân/Dậu/Tuất (Hỏa Kim tương khắc) |
|
MÙI Thổ |
1955 1967 1979 1991 2003 2015 |
Ất MÙI Đinh MÙI Kỷ MÙI Tân MÙI Quý MÙI Ất MÙI |
Kỷ Sửu / Tân Sửu Tân Sửu / Quý Sửu Ất Sửu / Quý Sửu Ất Sửu / Đinh Sửu Kỷ Sửu / Đinh Sửu Kỷ Sửu / Tân Sửu |
Mùi / Sửu 2027/2033 |
Hợi Mão Mùi hợp Mộc, tam tại tại năm Tỵ/Ngọ/Mùi (Hỏa tiết hao Mộc) |
|
THÂN Kim |
1956 1968 1980 1992 2004 2016 |
Bính THÂN Mậu THÂN Canh THÂN Nhâm THÂN Giáp THÂN Bính THÂN |
Nhâm Dần / Canh Dần Giáp Dần / NHÂM DẦN Giáp Dần / Bính Dần Bính Dần / Mậu Dần Mậu Dần / Canh Dần Nhâm Dần / Canh Dần |
Thân / Dần 2028/2022 |
Tý Thân Thìn hợp Thủy, tam tại tại năm Thân/Tý/Thìn (Mộc tiết hao Thủy) |
|
DẬU Kim |
1957 1969 1981 1993 2005 2017 |
Đinh DẬU Kỷ DẬU Tân DẬU Quý DẬU Ất DẬU Đinh DẬU |
Quý Mão / Đinh Mão Ất Mão / Quý Mão Ất Mão / Đinh Mão Kỷ Mão / Đinh Mão Kỷ Mão / Tân Mão Quý Mão / Đinh Mão |
Dậu / Mão 2029/2023 |
Sửu Dậu Tỵ hợp Kim, tam tại tại năm Hợi/Tý/Sửu (Thủy tiết hao Kim) |
|
TUẤT Thổ |
1958 1970 1982 1994 2006 2018 |
Mậu TUẤT Canh TUẤT Nhâm TUẤT Giáp TUẤT Bính TUẤT Mậu TUẤT |
Giáp Thìn / Nhâm Thìn Giáp Thìn / Bính Thìn Mậu Thìn / Bính Thìn Mậu Thìn / Canh Thìn Nhâm Thìn / Canh Thìn Giáp Thìn / Nhâm Thìn |
Tuất / Thìn 2030/2024 |
Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, tam tại tại năm Thân/Dậu/Tuất (Hỏa Kim tương khắc) |
|
HỢI Thuỷ |
1959 1971 1983 1995 2007 2019 |
Kỷ HỢI Tân HỢI Quý HỢI Ất HỢI Đinh HỢI Kỷ HỢI |
Ất Tỵ / Quý Tỵ Ất Tỵ / Đinh Tỵ Kỷ Tỵ / Đinh Tỵ Kỷ Tỵ / Tân Tỵ Quý Tỵ / Tân Tỵ Ất Tỵ / Quý Tỵ |
Hợi / Tỵ 2031/2025 |
Hợi Mão Mùi hợp Mộc, tam tại tại năm Tỵ/Ngọ/Mùi (Hỏa tiết hao Mộc) |
| Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, năm Dần sẽ xung khắc với tuổi Dần Thân, thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí. Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, hoàn toàn là mê lầm |
|||||

